Chi tiết và báo giá tấm Polycarbonate Quảng Nam

Chi tiết và báo giá tấm Polycarbonate Quảng Nam
Đánh giá bài viết !

Bên cạnh những kiểu dáng mái che truyền thống với độ thẩm mỹ và thi công phức tạp. Hiện nay những sự tối ưu trong việc sử dụng vật liệu thay thế trở nên thịnh hành hơn. Trong đó những sản phẩm tấm polycarbonate Quảng Nam được sử dụng rộng rãi. Vậy loại sản phẩm này có những đặc điểm và công dụng gì? Cùng tìm hiểu về tấm polycarbonate Quảng Nam trong bài viết này.

Nhựa polycarbonate được sử dụng như thế nào?

Polycarbonate là một loại chất liệu nhựa, được gọi tắt là nhựa Poly hay nhựa PC. Những sản phẩm nhựa poly có trọng lượng nhẹ và độ bền cao. Hơn thế nữa nó có độ bền và khả năng chịu lực cao hơn nhiều loại vật liệu khác. Với những đặc tính mới lạ và nổi bật, nó được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp:

  • Chất liệu polycarbonate xuất hiện phổ biến trong sản xuất các linh kiện điện tử. Có thể kể đến như vỏ điện thoại, vỏ pin, đĩa CD…
  • Những tấm lợp sáng từ poly được sử dụng trong các công trình làm mái che.
  • Những vách ngăn cách âm cũng được làm từ chất liệu nhựa poly
  • Các biển hiệu quảng cáo và nhiều lĩnh vực ứng dụng khác.

Tìm hiểu về tấm Polycarbonate Quảng Nam

Như đã nói nhựa poly được sử dụng rất phổ biến với nhiều hình thái khác nhau. Tấm lợp polycarbonate Quảng Nam với những ưu điểm vượt trội đã được đưa vào sử dụng rộng rãi. Cùng tìm hiểu về loại sản phẩm tấm nhựa poly này để biết tại sao nó lại phổ biến như vậy.

Đặc điểm của tấm polycarbonate Quảng Nam

Với hình thái và được thi công khác nhau, mỗi sản phẩm tấm lợp đều mang đặc điểm chung. Đó chính là những đặc điểm khiến chúng trở thành chất liệu được ưa chuộng nhiều nhất.

  • Tấm mái nhựa có khả năng chịu lực gấp 200 lần so với kính. Và đối với các loại nhựa thông thường thì độ bền của tấm poly có thể cao gấp 10 lần. Thêm vào đó, khả năng truyền ánh sáng của các tấm lợp poly cực kỳ tốt và hiệu quả. Nhiều công trình đã sử dụng các loại tấm lợp nhựa để thay thế cho kính.
  • Với khả năng dễ dàng chế tác trong điều kiện môi trường khác nhau. Để tăng thêm độ bền thì những tấm nhựa có thể được phủ một lớp chống tia UV. Ngoài ra, khả năng chịu nhiệt tối đa của mái che nhựa poly có thể lên đến 150 độ C. Khả năng truyền nhiệt kém cũng là một ưu điểm của loại sản phẩm này.
  • Mặt khác, các loại tấm lợp lấy sáng poly có trọng lượng khá nhẹ, chỉ bằng 1/10 so với kính. Vậy nên quá trình vận chuyển và thi công cũng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
  • Một điểm đáng chú ý đó là tấm nhựa polycarbonate có sự lựa chọn đa dạng về màu sắc. Để phù hợp với những không gian và môi trường để lựa chọn những màu sắc phù hợp

Các thông số kỹ thuật nổi bật

Mỗi một dòng tấm lợp nhựa mang những thông số kỹ thuật riêng biệt. Với các kích thước được nghiên cứu phù hợp với từng nhu cầu sử dụng khác nhau.

Tấm poly phẳng đặc ruột

kích thước phổ biến 2.1m
Chiều dài (cuộn) 5.8m
Độ dày (mm) 5, 8, 10, 15
Màu sắc  Trong suốt, trắng sữa, xanh dương, màu trà…
Xuất xứ Việt Nam, Nhập khẩu Malaysia, Indonesia

Tấm nhựa poly rỗng ruột

Chiều rộng 1.22m, 1.52m, 1.82m, 2.1m
Chiều dài (cuộn) 30m (có cắt lẻ) 
Độ dày (mm) 2, 3, 5, 8, 10
Màu sắc phổ biến Trong suốt, trắng sữa, xanh dương, màu trà…
Xuất xứ Việt Nam, Nhập khẩu Malaysia, Indonesia

Dòng tấm lợp sóng

Chiều rộng 1070mm
Chiều dài tấm 2m,2.4m, 3m, 6m hoặc đặt hàng theo yêu cầu 
Độ dày (mm) 0.7mm, 1.2mm đến 3mm
Số sóng 5, 6, 9, 11 sóng
Màu sắc phổ biến Trong suốt, trắng sữa, xanh ngọc, màu trà, xanh dương
Xuất xứ Việt Nam, Nhập khẩu Malaysia, Indonesia

Các loại tấm polycarbonate Quảng Nam

Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng thì loại sản phẩm tấm nhựa poly thường có 3 loại chính. Mỗi loại đều có những đặc điểm khác nhau. Cùng tìm hiểu về tính ứng dụng và ưu điểm của từng loại tấm lợp nhựa:

Tấm nhựa poly dạng đặc ruột

Tấm lấy sáng polycarbonate đặc ruột được đúc từ nhựa polycarbonate nguyên chất cùng một số loại nhựa khác.  Có thể kể đến như aromatic polysudium, thermoplastic và các phụ gia và hóa chất khác. Dòng sản phẩm này được chế tạo với những độ dày khác nhau. Có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng của khách hàng.

Ưu điểm nổi bật của loại tấm nhựa đặc ruột là khả năng lấy sáng tương đương với kính. Cùng với trọng lượng nhẹ hơn so với kính giúp lắp đặt dễ dàng và giảm tiết kiệm chi phí. Vì cấu tạo các hoạt chất nhựa có khả năng uốn cong dễ dàng ngay cả trong nhiệt độ thường. Khả năng chịu lực cao và cách âm tốt hơn so với các loại sản phẩm cùng loại.

Ứng dụng phổ biến thường thấy của các loại tấm lợp nhựa sáng đặc ruột là dùng làm mái che. Các khu vực công cộng, dùng làm kính chắn gió ô tô, biển quảng cáo và nhiều ứng dụng khác.

Tấm poly dạng rỗng

Tấm nhựa lấy sáng dạng rỗng ruột với thiết kế đặc trưng đó là phần lõi rỗng thành nhiều rãnh. Các thiết kế giúp làm giảm trọng lượng của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến khả năng lấy sáng. Các thanh đệm bên trong nối 2 mặt nhựa tạo các khoảng trống có khả năng tản nhiệt tối ưu.

Tấm lấy sáng polycarbonate rỗng ruột có khả năng chịu lực rất tốt và nhẹ hơn so với loại đặc ruột. Khả năng uốn cong kém hơn những sản phẩm khác vì các liên kết nhựa bị rỗng. Bên cạnh đó độ bền cũng kém hơn khi sử dụng lâu có thể bị ảnh hưởng bởi môi trường.

Tấm nhựa rỗng ruột thường được ứng dụng trong nhiều công trình dân sinh, công nghiệp khác nhau. Ngoài ra nó cũng được lựa chọn sử dụng rộng rãi trong những công trình cần sự cách nhiệt.

Tấm lợp poly dạng sóng

Với vẻ ngoài giống như các loại lợp mái bằng tôn hay kim loại khác với những đường sóng. Tấm nhựa sáng dạng sóng với sự tối ưu về chi phí, công năng sử dụng đã trở nên phổ biến.

Vẫn là cấu tạo bằng nhựa polycarbonate cộng với độ dẻo dai vốn có. Những tấm nhựa lấy sáng được gia công uốn sóng tạo thành những tấm lợp mái thẩm mỹ. Với ưu điểm nhẹ nhàng, chi phí thấp và độ bền cao đã trở thành sự lựa chọn ưu tiên.

Được ứng dụng phổ biến nhất là dùng làm mái che cho nhiều công trình. Có thể thi công xen kẽ với các tấm lợp mái khác làm điểm nhấn và lấy sáng cho không gian.

Màu sắc đa dạng của tấm nhựa poly

Mệnh danh là loại mái lợp đa sắc màu. Cùng điểm qua những màu sắc nổi bật của các sản phẩm tấm nhựa trong suốt này:

  • Màu Opal: Là màu sắc được sử dụng khá phổ biến. Có thể ứng dụng nhiều ở những khu vực có khí hậu nắng nóng quanh năm. Khả năng truyền nhiệt của màu này là 9%
  • Màu Bronze: Với khả năng truyền nhiệt là 47%. Màu sắc của tấm nhựa này được sử dụng nhiều trong những phòng tập thể hình.
  • Màu Green Blue: Được sử dụng đôi khi thay cho màu blue. Với khả năng truyền nhiệt khoảng 50%
  • Màu Clear: Được ưa chuộng ở những khu vực có khí hậu thời tiết mát lạnh. Khả năng truyền nhiệt cao nhất lên đến 62%.
  • Màu Green: Với màu sắc mang sắc thái thiên nhiên. Loại tấm lợp nhựa màu xanh lá cây thích hợp để lợp mái vườn cây, bể bơi. Khả năng truyền nhiệt khoảng 48% nên khi trời nắng nước trong hồ vẫn nóng lên.
  • Màu blue – Xanh biển: Là màu sắc phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong mọi công trình. Có lẽ là màu xanh hòa nhập cùng màu của bầu trời. Khả năng truyền nhiệt của màu này là 52%

Tấm polycarbonate và ứng dụng rộng rãi

Với sự xuất hiện từ lâu mang theo những đặc điểm ưu việt của một tấm lợp nhựa lấy sáng. Các dòng sản phẩm tấm nhựa poly ngày càng được sử dụng phổ biến ở nhiều nơi. Với đặc điểm phù hợp với mọi môi trường, nó đã được  lựa chọn để sử dụng trong nhiều công trình.

Lợp mái nhà

Với nhiều căn nhà hiện đại khi mà sử dụng những tấm lợp tôn không che mất vẻ đẹp. Sự lựa chọn tối ưu khi vừa có thể che nắng chưa mưa mà vẫn nổi bật thẩm mỹ ngôi nhà.

Có thể sử dụng tấm lợp nhựa sáng ở trước cửa nhà nơi lối đi vào. Hoặc được sử dụng để lợp mái hiên với những mục đích sử dụng khác nhau.

Làm mái che bể bơi

Việc sử dụng tấm lợp nhựa poly cho các khu vực hồ bơi trong nhà và công cộng rất phổ biến. Với đặc điểm lấy sáng tối đa giúp không gian hồ bơi luôn sáng sủa và thoáng đãng.

Khi dùng làm mái che cho hồ bơi thì loại tấm lợp sáng được sử dụng nhiều nhất là màu blue. Hòa cùng với màu xanh của nước hồ và bầu trời trong xanh tạo ra không gian thơ mộng.

Mái che lối đi

Quá quen thuộc với những đường hầm nhựa poly ở nhiều nơi công cộng. Tùy vào từng nhu cầu và không gian mà độ dài ngắn được điều chỉnh. Cũng như là việc có quây thành đường hầm kín hay là chỉ sử dụng để lợp mái.

Tuy nhiên dùng tấm lợp nhựa để lợp mái đường đi thường sử dụng cho khu vực mát mẻ. Bởi sự hắt ánh sáng cao có thể gây ra nóng bức mỗi khi thời tiết nắng nóng. Với trọng lượng nhẹ và độ bền cao thì việc sử dụng để thay thế các loại kính là hợp lý.

Ứng dụng trong nhà kính

Thông thường ở những nhà kính nông nghiệp thì nhiều người sử dụng các màng che pe film. Tuy nhiên cũng có nhà đầu tư sử dụng các tấm lợp nhựa poly để thay thế. Với công dụng tương tự nhưng giá thành lại rẻ hơn, độ bền cao hơn và dễ dàng lắp đặt.

Những công trình nhà kính thường được sử dụng cho những mô hình trồng hoa lan lớn. Bên cạnh đó các vườn dâu, trồng thực phẩm sạch cũng được sử dụng rất nhiều. Với ưu điểm hấp thụ ánh sáng mặt trời mang đến nguồn ánh sáng tự nhiên tốt nhất.

 

Ứng dụng trong giếng trời

Giếng trời là một xu hướng thiết kế kiến trúc đã vô cùng thịnh hành từ nhiều năm nay. Với công dụng của giếng trời là lấy ánh sáng tự nhiên, đem lại không gian trong sạch. Một không gian thiên nhiên ngay trong lòng ngôi nhà phố hiện đại.

Tuy nhiên nhiều gia đình không muốn những cơn mưa đổ xuống gây ảnh hưởng đến khu vực sinh sống. Vì vậy lựa chọn tối ưu là sử dụng tấm lợp sáng nhựa poly.

Với ưu điểm ngăn cản tối đa tia UV nhưng vẫn mang lại không gian ánh sáng tự nhiên. Có thể lựa chọn màu sắc các tấm lợp nhựa để phù hợp với thiết kế ngôi nhà.

Bảng giá tấm nhựa poly Quảng Nam

Bên cạnh việc chất lượng của sản phẩm và độ bền ra sao. Chi phí bỏ ra cho những sản phẩm tôn lấy sáng poly cũng được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Mỗi dòng tấm nhựa poly đều có giá khác nhau. Hãy cùng đến với bảng Báo giá tấm tôn lấy sáng polycarbonate

Bảng giá cho tấm poly phẳng dạng đặc

 

Mã sản phẩm  Tên gọi  Đơn vị tính  Giá tiền  Bảo hành 
POLY002 Tấm Poly đặc ruột (SL-VN) dày 1.2mm m2 278,000 Không bảo hành
POLY004 Tấm Poly đặc ruột (SL-VN) dày 1.8mm m2 430,000 Không bảo hành
POLY006 Tấm Poly đặc ruột (SL-VN) dày 2.7mm m2 620,000 Không bảo hành
POLY008 Tấm Poly đặc ruột (SL-VN) dày 4.7mm m2 1,180,000 Không bảo hành
POLY012 Tấm Poly đặc ruột (UV liên doanh Đức – VN) dày

2.8mm

m2 700,000 Bảo hành 5 năm

Bảng giá tấm lợp poly dạng rỗng

 

Mã sản phẩm  Tên gọi  Đơn vị tính  Giá tiền  Bảo hành 
POLY003 Tấm Poly rỗng ruột HASIMO – VN

W2100xL5800xT4.5mm

tấm 1,400,000 Không bảo hành
POLY004 Tấm Poly rỗng ruột SL – VN W2100xL5800xT4.5mm tấm 1,500,000 Không bảo hành
POLY005 Tấm Poly rỗng ruột VINASUN- VN

W2100xL5800xT5mm

tấm 1,700,000 Bảo hành 1 năm
POLY006 Tấm Poly rỗng ruột VIP liên doanh Đức – VN

W2100xL5800xT5mm

tấm 2,100,000 Bảo hành 2 năm
POLY007 Tấm Poly rỗng ruột SL – VN W2100xL5800xT8mm tấm 2,300,000 Không bảo hành

Bảng giá tấm poly dạng sóng

 

Mã sản phẩm  Tên gọi  Đơn vị tính  Giá tiền 
POLY001 Tôn poly 11 sóng dày 0.7mm m 170,000
POLY002 Tôn poly 11 sóng dày 1.2mm m 324,000

Lưu ý báo giá tấm tôn lấy sáng polycarbonate Quảng Nam trên đã bao gồm thuế và chưa bao gồm chi phí vận chuyển. Bảng giá chỉ mang tính tham khảo, để được chiết khấu cao nhất hãy liên hệ với Triệu Hổ.  

Tham khảo thêm: Báo giá tấm tôn lấy sáng composite

Kinh nghiệm thi công tấm polycarbonate

Tấm lợp nhựa thông minh được sử dụng trong nhiều công trình khác nhau. Mỗi công trình lại thích hợp với những loại mái lợp poly khác nhau. Nắm bắt được các bước thi công đúng cách giúp công việc trở nên dễ dàng hơn. Cùng đến với tham khảo thi công cho từng loại tấm lợp poly khác nhau:

Thi công tấm lợp poly đặc ruột

Bước 1:  Cố định mặt dưới của thanh nẹp kim loại vào khung bằng vít. Lưu ý khi khoan lỗ cần lớn hơn đường kính thân vít khoảng 1.5 – 2mm. Để hạn chế các trường hợp giãn nở do thời tiết làm ảnh hưởng đến chất lượng của mái lợp.

Bước 2: Dùng vít có bọc đệm cao su để liên kết tấm nhựa poly vào thanh xà gồ của mái. Lắp đặt các thanh nẹp chữ U bịt hai đầu tấm lợp để tránh việc bụi bẩn, nấm mốc. Để tăng độ bền của các tấm nhựa sáng trong suốt quá trình sử dụng.

Bước 3: Dùng vít cố định tấm nhựa vào các thanh đỡ. Lưu ý nên sử dụng những loại vít có đệm cao su để không bị rỉ nước mưa qua các khe hở.

Bước 4: Cố định các thanh nẹp lại một lần nữa. Kiểm tra các đường nối và chắc chắn rằng không có chi tiết nào bị bỏ quên.

Thi công tấm nhựa poly rỗng ruột

Bước 1: Cắt các tấm nhựa poly rỗng thành các tấm phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nên dùng các loại dao, máy cắt sắc để cắt tránh làm xước bề mặt nhựa. Xác định phần mặt được phủ lớp chống tia UV hướng lên trên.

Bước 2: Cố định tấm nhựa vào xà gồ bằng vít chống gỉ có khả năng chịu nhiệt. Khoan một lỗ lớn hơn đường kính thân vít ít nhất 2m. Việc này có tác dụng tránh giãn nở nhựa khi chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và đêm. Số lượng vít không nên quá nhiều so với diện tích của tấm lợp nhựa vì có thể gây nứt vỡ.

Bước 3: Khi cắt và lắp đặt các tấm lợp nhựa trong suốt cần phải dán băng keo cho 2 đầu tấm nhựa. Với những khe hở khi không được bịt vào sẽ tạo điều kiện cho bụi bẩn và nước mưa. Làm giảm đi chất lượng và tuổi thọ của tấm lợp.

Bước 4: Lắp tấm lợp rỗng ruột theo hướng đường gân của các ống sáo đối với mái phẳng. Lắp theo chiều dọc cho vách ngăn hoặc theo hướng của khung có hình vòm. Lắp đặt như thế này giảm thiểu sự tích tụ bụi bẩn và làm giảm nước ngưng đọng bên trong lõi.

Bước 5: Tiến hành kiểm tra toàn bộ phần đã lợp đặc biệt ở các vị trí đầu nối để tránh bỏ sót. Lau chùi những vết keo, vết bụi bẩn trên mái trước khi hoàn thành.

Mua tấm polycarbonate Quảng Nam ở đâu uy tín?

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều đơn vị phân phối, lắp đặt hệ thống tấm lợp polycarbonate. Tuy nhiên đâu là đơn vị cung cấp sản phẩm uy tín luôn là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng. Công ty TNHH Triệu Hổ tự tin là một đơn vị cung cấp tấm nhựa poly uy tín hàng đầu.

Chuyên phân phối và lắp đặt các sản phẩm tấm lợp nhựa ở Quảng Nam và các khắp 3 miền. Sản phẩm tấm lợp lấy sáng thông minh được cam kết 100% về chất lượng. Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khách hàng sẽ nhận được đầy đủ thông tin về sản phẩm. 

Sở hữu đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, nhân công tay nghề cao, giàu kinh nghiệm. Mỗi công trình lợp bằng tấm nhựa sáng đều được bảo đảm về chất lượng sử dụng.

Triệu hổ cam kết: 

  • Cung cấp đầy đầy đủ hóa đơn thanh toán, phiếu cam kết chất lượng và phiếu bảo hành. 
  • Cam kết hoàn tiền 200% nếu phát hiện bất cứ sản phẩm nào là hàng giả.
  • Đặc biệt hơn khách hàng sẽ có cơ hội nhận được giảm giá 2% nếu như giới thiệu người khác đến mua hàng. 

Còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay với Triệu Hổ để được tư vấn nhanh nhất: 

  • Công ty TNHH Triệu Hổ
  • Tiger Million Company Limited
  • Điện thoại: (0236) 360 68 79 Hotline: 090 55 888 79
  • Email: info@trieuho.vn,Website:  www.trieuho.vn  www.tranvach.com 
  • Địa chỉ nhà máy miền Trung: KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng
  • Địa chỉ nhà máy miền Bắc: KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh
  • Địa chỉ nhà máy miền Nam: KCN Bình Dương, tỉnh Bình Dương

Với sự xuất hiện của rất nhiều sản phẩm thay thế tuy nhiên những tấm nhựa sáng vẫn được sử dụng rộng rãi. Với những thông tin về tấm polycarbonate Quảng Nam trên đây. Mong rằng có thể chia sẻ đến khách hàng những thông tin cần thiết nhất. Để chọn lựa ra một sản phẩm tấm lợp nhựa phù hợp với công trình của mình.

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest